10G-SFPP-SR là module SFP+ 10 Gbps chuẩn 10GBASE-SR bản dải nhiệt công nghiệp của RUCKUS: 850 nm, sợi đa mode, 300 m trên OM3 và 400 m trên OM4. Datasheet 02/2026 đã đánh dấu mã này EOL; hai mã kế nhiệm là 10G-SFPP-SR-S (nhiệt tiêu chuẩn) và 10G-SFPP-SR-SA (nhiệt tiêu chuẩn, TAA).

Cách đọc mã 10G-SFPP-SR
Tiền tố 10G-SFPP chỉ module SFP+ 10 Gigabit. Phần SR là chuẩn quang: short reach 850 nm đa mode. Datasheet quy định: mã không ghi dải nhiệt là 0–70 °C; "industrial temperature" là -40 đến 85 °C; "8-pack" là gói 8 chiếc; TAA là yêu cầu xuất xứ cho mua sắm chính phủ Mỹ. Bảo hành theo chính sách bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS.
Thông số theo hãng sản xuất
| Chuẩn | 10GBASE-SR |
|---|---|
| Chuẩn IEEE | 802.3ae |
| Dạng module | SFP+ |
| Bước sóng | 850 nm |
| Loại sợi / cáp | Đa mode (MMF) OM3/OM4 |
| Khoảng cách tối đa | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED |
| Đầu nối | LC |
| Giám sát quang (DOM) | Có |
| Nhiệt độ vận hành | -40 đến 85 °C (công nghiệp) |
| Tuân thủ TAA | Không |
| Công suất phát (TX) | -4.3 đến -1 dBm |
| Độ nhạy thu (RX) | -11.1 đến -1 dBm |
| Bảo hành | Theo bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS (datasheet) |
| Mô tả theo hãng sản xuất | 10GBASE-SR, SFP+ optic (LC), target range 300m over MMF (-40°C to 85°C) |
| Trạng thái | EOL (hãng ngừng cung cấp, còn theo tồn kho); thay bằng 10G-SFPP-SR-S |
10G-SFPP-SR khác gì các mã cùng họ
Điểm khác duy nhất so với 10G-SFPP-SR-S là dải nhiệt -40 đến 85 °C và việc còn được liệt kê cho T750 Fiber Backpack. Về hỗ trợ stacking, cả ba mã SR giống nhau: stack được trên ICX 7150/7250/7450/8200, data link trên các dòng còn lại.
| Mã | Chuẩn | Sợi | Khoảng cách | Nhiệt độ | TAA | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10G-SFPP-SR | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | -40 đến 85 °C (công nghiệp) | Không | EOL |
| 10G-SFPP-SR-S | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| 10G-SFPP-SR-SA | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| 10G-SFPP-LR | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | -40 đến 85 °C (công nghiệp) | Không | EOL |
| 10G-SFPP-LR-S | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| 10G-SFPP-LR-SA | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| 10G-SFPP-LRM | 10GBASE-LRM | Đa mode cũ OM1/OM2 (và OM3/OM4) | 220 m trên OM1/OM2; 300 m trên OM3/OM4 | 0–70 °C | Không | EOL |
| 10G-SFPP-TX-LP-A | 10GBASE-T | Cáp xoắn đôi Cat 6a/Cat 7 | 30 m | 0–70 °C | Có | Đang bán |
Switch RUCKUS ICX hỗ trợ 10G-SFPP-SR
Dùng được cho cả stacking và data link trên ICX 7150, ICX 7250, ICX 7450, ICX 8200. Chỉ dùng cho data link (không stacking) trên ICX 7550, ICX 7650, ICX 7750, ICX 7850, ICX 8100, T750.

Ứng dụng triển khai
Còn gặp trong các hệ thống ICX đã lắp nhiều năm. Khi mở rộng, có thể ghép 10G-SFPP-SR đầu này với 10G-SFPP-SR-S đầu kia vì cùng chuẩn 10GBASE-SR, miễn là nhiệt độ tủ chứa bản -S nằm trong 0–70 °C.
Lưu ý khi chọn và lắp đặt
RUCKUS Việt Nam chỉ báo giá 10G-SFPP-SR theo tồn kho. Dự án mới nên ghi thẳng 10G-SFPP-SR-S vào BOM. Datasheet RUCKUS Ethernet Optics phát hành 02/2026 đánh dấu 10G-SFPP-SR là EOL; RUCKUS Việt Nam cung cấp theo tồn kho và tư vấn mã thay thế 10G-SFPP-SR-S.
Lắp đặt và kiểm tra 10G-SFPP-SR trên switch ICX
Module RUCKUS thay nóng được (hot-swappable theo datasheet): cắm vào cổng SFP+ khi switch đang chạy, không cần khởi động lại. Dùng dây nhảy LC duplex đúng loại sợi (đa mode); tháo nắp bụi ngay trước khi cắm và lau đầu connector nếu đã để hở. Sau khi cắm, lệnh show media trên FastIron liệt kê module đã nhận; show optic <cổng> đọc nhiệt độ, công suất phát và thu. Đối chiếu công suất thu với dải trong bảng thông số: thấp hơn ngưỡng là tuyến suy hao quá lớn, cao hơn ngưỡng trên là hai đầu quá gần cần bộ suy hao. Khi dùng cho stacking, cấu hình cổng stack trước rồi mới cắm cáp; show stack xác nhận thành viên và đường dự phòng. Với mã EOL, giữ lại một chiếc dự phòng cho mỗi tuyến đang chạy hoặc lên kế hoạch đổi cả hai đầu sang 10G-SFPP-SR-S trong lần bảo trì gần nhất.
Sản phẩm dùng kèm 10G-SFPP-SR
Cổng SFP+ 10G có trên ICX8100-24P-X, ICX8100-48PF-X, ICX8200-C08PF, ICX8200-24FX, ICX7550-24F; cổng SFP28 của ICX8200-48PF cũng chạy module 10G. Trong cùng tủ rack, cáp DAC 10G-SFPP-TWX-P-0101 (1 m), 10G-SFPP-TWX-P-0301 (3 m) hoặc 10G-SFPP-TWX-P-0501 (5 m) rẻ hơn cặp module quang. Nếu tuyến là đơn mode hoặc trên 400 m, mã tương ứng là 10G-SFPP-LR-S. Xem thêm toàn bộ module quang RUCKUS, cách thiết kế stack trong bài Stacking switch RUCKUS ICX là gì? Cách thiết kế stack đúng chuẩn và tổng quan các dòng switch trong bài Switch RUCKUS ICX là gì? Toàn cảnh ICX 8100, 8200, 7550, 7650 và 7850.
Cần báo giá 10G-SFPP-SR hoặc kiểm tra tương thích với switch đang dùng, gửi mã switch và sơ đồ đấu nối qua trang liên hệ RUCKUS Việt Nam; kỹ thuật RUCKUS Việt Nam đối chiếu bảng hỗ trợ của hãng trước khi báo giá.