10G-SFPP-LR là module SFP+ 10 Gbps đơn mode 10 km bản dải nhiệt công nghiệp của RUCKUS, bước sóng 1.310 nm, có giám sát quang. Datasheet 02/2026 đã đánh dấu EOL; mã kế nhiệm là 10G-SFPP-LR-S (0–70 °C) và 10G-SFPP-LR-SA (0–70 °C, TAA).

Cách đọc mã 10G-SFPP-LR
Tiền tố 10G-SFPP chỉ module SFP+ 10 Gigabit. Phần LR là chuẩn quang: long reach 1.310 nm đơn mode 10 km. Datasheet quy định: mã không ghi dải nhiệt là 0–70 °C; "industrial temperature" là -40 đến 85 °C; "8-pack" là gói 8 chiếc; TAA là yêu cầu xuất xứ cho mua sắm chính phủ Mỹ. Bảo hành theo chính sách bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS.
Thông số theo hãng sản xuất
| Chuẩn | 10GBASE-LR |
|---|---|
| Chuẩn IEEE | 802.3ae |
| Dạng module | SFP+ |
| Bước sóng | 1.310 nm |
| Loại sợi / cáp | Đơn mode (SMF) |
| Khoảng cách tối đa | 10 km |
| Đầu nối | LC |
| Giám sát quang (DOM) | Có |
| Nhiệt độ vận hành | -40 đến 85 °C (công nghiệp) |
| Tuân thủ TAA | Không |
| Công suất phát (TX) | -8.2 đến 0.5 dBm |
| Độ nhạy thu (RX) | -14.4 đến 0 dBm |
| Bảo hành | Theo bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS (datasheet) |
| Mô tả theo hãng sản xuất | 10GBASE-LR, SFP+ optic (LC), for up to 10Km over SMF (-40°C to 85°C) |
| Trạng thái | EOL (hãng ngừng cung cấp, còn theo tồn kho); thay bằng 10G-SFPP-LR-S |
10G-SFPP-LR khác gì các mã cùng họ
Khác 10G-SFPP-LR-S ở dải nhiệt -40 đến 85 °C và ở việc còn được liệt kê cho T750 Fiber Backpack. Cả ba mã LR đều stack được trên ICX 7150/7250/7450/8200.
| Mã | Chuẩn | Sợi | Khoảng cách | Nhiệt độ | TAA | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10G-SFPP-LR | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | -40 đến 85 °C (công nghiệp) | Không | EOL |
| 10G-SFPP-SR | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | -40 đến 85 °C (công nghiệp) | Không | EOL |
| 10G-SFPP-SR-S | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| 10G-SFPP-SR-SA | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| 10G-SFPP-LR-S | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| 10G-SFPP-LR-SA | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| 10G-SFPP-LRM | 10GBASE-LRM | Đa mode cũ OM1/OM2 (và OM3/OM4) | 220 m trên OM1/OM2; 300 m trên OM3/OM4 | 0–70 °C | Không | EOL |
| 10G-SFPP-TX-LP-A | 10GBASE-T | Cáp xoắn đôi Cat 6a/Cat 7 | 30 m | 0–70 °C | Có | Đang bán |
Switch RUCKUS ICX hỗ trợ 10G-SFPP-LR
Dùng được cho cả stacking và data link trên ICX 7150, ICX 7250, ICX 7450, ICX 8200. Chỉ dùng cho data link (không stacking) trên ICX 7550, ICX 7650, ICX 7750, ICX 7850, ICX 8100, T750.

Ứng dụng triển khai
Còn gặp trong tuyến quang đơn mode giữa các toà nhà lắp từ trước; khi thay một đầu có thể dùng 10G-SFPP-LR-S vì cùng chuẩn 10GBASE-LR.
Lưu ý khi chọn và lắp đặt
Chỉ báo giá theo tồn kho. Nếu tủ switch thực sự ở môi trường vượt 70 °C, hãy trao đổi với RUCKUS Việt Nam về phương án thay thế trước khi chốt BOM vì các mã LR hiện hành đều là dải nhiệt tiêu chuẩn. Datasheet RUCKUS Ethernet Optics phát hành 02/2026 đánh dấu 10G-SFPP-LR là EOL; RUCKUS Việt Nam cung cấp theo tồn kho và tư vấn mã thay thế 10G-SFPP-LR-S.
Lắp đặt và kiểm tra 10G-SFPP-LR trên switch ICX
Module RUCKUS thay nóng được (hot-swappable theo datasheet): cắm vào cổng SFP+ khi switch đang chạy, không cần khởi động lại. Dùng dây nhảy LC duplex đúng loại sợi (đơn mode); tháo nắp bụi ngay trước khi cắm và lau đầu connector nếu đã để hở. Sau khi cắm, lệnh show media trên FastIron liệt kê module đã nhận; show optic <cổng> đọc nhiệt độ, công suất phát và thu. Đối chiếu công suất thu với dải trong bảng thông số: thấp hơn ngưỡng là tuyến suy hao quá lớn, cao hơn ngưỡng trên là hai đầu quá gần cần bộ suy hao. Khi dùng cho stacking, cấu hình cổng stack trước rồi mới cắm cáp; show stack xác nhận thành viên và đường dự phòng. Với mã EOL, giữ lại một chiếc dự phòng cho mỗi tuyến đang chạy hoặc lên kế hoạch đổi cả hai đầu sang 10G-SFPP-LR-S trong lần bảo trì gần nhất.
Sản phẩm dùng kèm 10G-SFPP-LR
Cổng SFP+ 10G có trên ICX8100-24P-X, ICX8100-48PF-X, ICX8200-C08PF, ICX8200-24FX, ICX7550-24F; cổng SFP28 của ICX8200-48PF cũng chạy module 10G. Trong cùng tủ rack, cáp DAC 10G-SFPP-TWX-P-0101 (1 m), 10G-SFPP-TWX-P-0301 (3 m) hoặc 10G-SFPP-TWX-P-0501 (5 m) rẻ hơn cặp module quang. Nếu tuyến là đa mode trong toà nhà, mã tương ứng là 10G-SFPP-SR-S. Xem thêm toàn bộ module quang RUCKUS, cách thiết kế stack trong bài Stacking switch RUCKUS ICX là gì? Cách thiết kế stack đúng chuẩn và tổng quan các dòng switch trong bài Switch RUCKUS ICX là gì? Toàn cảnh ICX 8100, 8200, 7550, 7650 và 7850.
Cần báo giá 10G-SFPP-LR hoặc kiểm tra tương thích với switch đang dùng, gửi mã switch và sơ đồ đấu nối qua trang liên hệ RUCKUS Việt Nam; kỹ thuật RUCKUS Việt Nam đối chiếu bảng hỗ trợ của hãng trước khi báo giá.