10G-SFPP-LR-SA là bản TAA của module SFP+ 10GBASE-LR RUCKUS dải nhiệt tiêu chuẩn: đơn mode, 1.310 nm, 10 km, giám sát quang. Dành cho BOM có ràng buộc Trade Agreements Act.

Cách đọc mã 10G-SFPP-LR-SA
Tiền tố 10G-SFPP chỉ module SFP+ 10 Gigabit. Phần LR là chuẩn quang: long reach 1.310 nm đơn mode 10 km. Hậu tố: A: đạt chuẩn TAA (Trade Agreements Act); S: dải nhiệt tiêu chuẩn 0–70 °C. Datasheet quy định: mã không ghi dải nhiệt là 0–70 °C; "industrial temperature" là -40 đến 85 °C; "8-pack" là gói 8 chiếc; TAA là yêu cầu xuất xứ cho mua sắm chính phủ Mỹ. Bảo hành theo chính sách bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS.
Thông số theo hãng sản xuất
| Chuẩn | 10GBASE-LR |
|---|---|
| Chuẩn IEEE | 802.3ae |
| Dạng module | SFP+ |
| Bước sóng | 1.310 nm |
| Loại sợi / cáp | Đơn mode (SMF) |
| Khoảng cách tối đa | 10 km |
| Đầu nối | LC |
| Giám sát quang (DOM) | Có |
| Nhiệt độ vận hành | 0–70 °C |
| Tuân thủ TAA | Có |
| Công suất phát (TX) | -8.2 đến 0.5 dBm |
| Độ nhạy thu (RX) | -14.4 đến 0 dBm |
| Bảo hành | Theo bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS (datasheet) |
| Mô tả theo hãng sản xuất | 10GBASE-LR, SFP+ optic (LC), for up to 10Km over SMF, standard temperature (0°C to 70°C), TAA compliant |
| Trạng thái | Đang cung cấp |
10G-SFPP-LR-SA khác gì các mã cùng họ
Cùng thông số quang với 10G-SFPP-LR-S. Khác biệt: có TAA, và không được liệt kê cho SmartZone 144 (chỉ bản -S có). Gói 8: 10G-SFPP-LR-SA8.
| Mã | Chuẩn | Sợi | Khoảng cách | Nhiệt độ | TAA | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10G-SFPP-LR-SA | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| 10G-SFPP-SR | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | -40 đến 85 °C (công nghiệp) | Không | EOL |
| 10G-SFPP-SR-S | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| 10G-SFPP-SR-SA | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| 10G-SFPP-LR | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | -40 đến 85 °C (công nghiệp) | Không | EOL |
| 10G-SFPP-LR-S | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| 10G-SFPP-LRM | 10GBASE-LRM | Đa mode cũ OM1/OM2 (và OM3/OM4) | 220 m trên OM1/OM2; 300 m trên OM3/OM4 | 0–70 °C | Không | EOL |
| 10G-SFPP-TX-LP-A | 10GBASE-T | Cáp xoắn đôi Cat 6a/Cat 7 | 30 m | 0–70 °C | Có | Đang bán |
Switch RUCKUS ICX hỗ trợ 10G-SFPP-LR-SA
Dùng được cho cả stacking và data link trên ICX 7150, ICX 7250, ICX 7450, ICX 8200. Chỉ dùng cho data link (không stacking) trên ICX 7550, ICX 7650, ICX 7750, ICX 7850, ICX 8100.

Ứng dụng triển khai
Thay thế trực tiếp 10G-SFPP-LR-S trong các dự án cần TAA cho liên kết đơn mode 10G giữa toà nhà, hoặc uplink 10G từ ICX 8100-X, ICX 8200 lên core.
Lưu ý khi chọn và lắp đặt
Với cổng 10G trên SmartZone 144 hãy dùng 10G-SFPP-LR-S vì datasheet chỉ liệt kê mã đó.
Lắp đặt và kiểm tra 10G-SFPP-LR-SA trên switch ICX
Module RUCKUS thay nóng được (hot-swappable theo datasheet): cắm vào cổng SFP+ khi switch đang chạy, không cần khởi động lại. Dùng dây nhảy LC duplex đúng loại sợi (đơn mode); tháo nắp bụi ngay trước khi cắm và lau đầu connector nếu đã để hở. Sau khi cắm, lệnh show media trên FastIron liệt kê module đã nhận; show optic <cổng> đọc nhiệt độ, công suất phát và thu. Đối chiếu công suất thu với dải trong bảng thông số: thấp hơn ngưỡng là tuyến suy hao quá lớn, cao hơn ngưỡng trên là hai đầu quá gần cần bộ suy hao. Khi dùng cho stacking, cấu hình cổng stack trước rồi mới cắm cáp; show stack xác nhận thành viên và đường dự phòng.
Sản phẩm dùng kèm 10G-SFPP-LR-SA
Cổng SFP+ 10G có trên ICX8100-24P-X, ICX8100-48PF-X, ICX8200-C08PF, ICX8200-24FX, ICX7550-24F; cổng SFP28 của ICX8200-48PF cũng chạy module 10G. Trong cùng tủ rack, cáp DAC 10G-SFPP-TWX-P-0101 (1 m), 10G-SFPP-TWX-P-0301 (3 m) hoặc 10G-SFPP-TWX-P-0501 (5 m) rẻ hơn cặp module quang. Nếu tuyến là đa mode trong toà nhà, mã tương ứng là 10G-SFPP-SR-S. Xem thêm toàn bộ module quang RUCKUS, cách thiết kế stack trong bài Stacking switch RUCKUS ICX là gì? Cách thiết kế stack đúng chuẩn và tổng quan các dòng switch trong bài Switch RUCKUS ICX là gì? Toàn cảnh ICX 8100, 8200, 7550, 7650 và 7850.
Cần báo giá 10G-SFPP-LR-SA hoặc kiểm tra tương thích với switch đang dùng, gửi mã switch và sơ đồ đấu nối qua trang liên hệ RUCKUS Việt Nam; kỹ thuật RUCKUS Việt Nam đối chiếu bảng hỗ trợ của hãng trước khi báo giá.