10G-SFPP-LRM là module SFP+ 10 Gbps chuẩn 10GBASE-LRM, thiết kế để chạy 10G trên sợi đa mode đời cũ OM1/OM2 tới 220 m mà 10GBASE-SR không làm được. Datasheet 02/2026 đánh dấu mã này EOL.

Cách đọc mã 10G-SFPP-LRM
Tiền tố 10G-SFPP chỉ module SFP+ 10 Gigabit. Phần LRM là chuẩn quang: long reach multimode cho sợi OM1/OM2. Datasheet quy định: mã không ghi dải nhiệt là 0–70 °C; "industrial temperature" là -40 đến 85 °C; "8-pack" là gói 8 chiếc; TAA là yêu cầu xuất xứ cho mua sắm chính phủ Mỹ. Bảo hành theo chính sách bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS.
Thông số theo hãng sản xuất
| Chuẩn | 10GBASE-LRM |
|---|---|
| Chuẩn IEEE | 802.3ae |
| Dạng module | SFP+ |
| Bước sóng | 1.310 nm |
| Loại sợi / cáp | Đa mode cũ OM1/OM2 (và OM3/OM4) |
| Khoảng cách tối đa | 220 m trên OM1/OM2; 300 m trên OM3/OM4 |
| Đầu nối | LC |
| Giám sát quang (DOM) | Có |
| Nhiệt độ vận hành | 0–70 °C |
| Tuân thủ TAA | Không |
| Công suất phát (TX) | -6.5 đến 0.5 dBm |
| Độ nhạy thu (RX) | -6.5 đến 1.5 dBm |
| Bảo hành | Theo bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS (datasheet) |
| Mô tả theo hãng sản xuất | 10GBASE-LRM SFP+ optic (LC), for up to 220m over MMF |
| Trạng thái | EOL (hãng ngừng cung cấp, còn theo tồn kho); thay bằng 10G-SFPP-SR-S (nếu sợi OM3/OM4) hoặc 10G-SFPP-LR-S (nếu kéo lại sợi đơn mode) |
10G-SFPP-LRM khác gì các mã cùng họ
Khác 10G-SFPP-SR-S ở bước sóng 1.310 nm và khả năng chạy trên OM1/OM2. Danh sách hỗ trợ hẹp: ICX 7450, ICX 7550, ICX 7650 (module 4X10GF) và ICX 7850-48FS; không hỗ trợ ICX 8100/8200. Hãng cũng từng có gói kèm bộ chuyển đổi 10G-SFPP-LRM-1-ADP/2-ADP cho ICX 7150/7250/7750.
| Mã | Chuẩn | Sợi | Khoảng cách | Nhiệt độ | TAA | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10G-SFPP-LRM | 10GBASE-LRM | Đa mode cũ OM1/OM2 (và OM3/OM4) | 220 m trên OM1/OM2; 300 m trên OM3/OM4 | 0–70 °C | Không | EOL |
| 10G-SFPP-SR | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | -40 đến 85 °C (công nghiệp) | Không | EOL |
| 10G-SFPP-SR-S | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| 10G-SFPP-SR-SA | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| 10G-SFPP-LR | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | -40 đến 85 °C (công nghiệp) | Không | EOL |
| 10G-SFPP-LR-S | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| 10G-SFPP-LR-SA | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| 10G-SFPP-TX-LP-A | 10GBASE-T | Cáp xoắn đôi Cat 6a/Cat 7 | 30 m | 0–70 °C | Có | Đang bán |
Switch RUCKUS ICX hỗ trợ 10G-SFPP-LRM
Chỉ dùng cho data link (không stacking) trên ICX 7450, ICX 7550, ICX 7650, ICX 7850. Không có trong bảng hỗ trợ của hãng cho ICX 8100, ICX 8200.
- ICX 7650: chỉ trên module ICX7650-4X10GF
- ICX 7850: chỉ trên ICX7850-48FS

Ứng dụng triển khai
Chỉ còn ý nghĩa khi toà nhà đã có sợi OM1/OM2 và không thể kéo lại. Với hạ tầng OM3/OM4 mới, 10G-SFPP-SR-S rẻ hơn và được hỗ trợ rộng hơn.
Lưu ý khi chọn và lắp đặt
Vì đã EOL và không có mã thay thế cùng chuẩn trong danh mục RUCKUS, dự án dùng OM1/OM2 nên tính phương án kéo lại sợi hoặc giới hạn ở 1 Gbps bằng E1MG-SX-OM. Datasheet RUCKUS Ethernet Optics phát hành 02/2026 đánh dấu 10G-SFPP-LRM là EOL; RUCKUS Việt Nam cung cấp theo tồn kho và tư vấn mã thay thế 10G-SFPP-SR-S (nếu sợi OM3/OM4) hoặc 10G-SFPP-LR-S (nếu kéo lại sợi đơn mode).
Lắp đặt và kiểm tra 10G-SFPP-LRM trên switch ICX
Module RUCKUS thay nóng được (hot-swappable theo datasheet): cắm vào cổng SFP+ khi switch đang chạy, không cần khởi động lại. Dùng dây nhảy LC duplex đúng loại sợi (đa mode cũ om1/om2); tháo nắp bụi ngay trước khi cắm và lau đầu connector nếu đã để hở. Sau khi cắm, lệnh show media trên FastIron liệt kê module đã nhận; show optic <cổng> đọc nhiệt độ, công suất phát và thu. Đối chiếu công suất thu với dải trong bảng thông số: thấp hơn ngưỡng là tuyến suy hao quá lớn, cao hơn ngưỡng trên là hai đầu quá gần cần bộ suy hao. Với mã EOL, giữ lại một chiếc dự phòng cho mỗi tuyến đang chạy hoặc lên kế hoạch đổi cả hai đầu sang 10G-SFPP-SR-S (nếu sợi OM3/OM4) hoặc 10G-SFPP-LR-S (nếu kéo lại sợi đơn mode) trong lần bảo trì gần nhất.
Sản phẩm dùng kèm 10G-SFPP-LRM
Cổng SFP+ 10G có trên ICX8100-24P-X, ICX8100-48PF-X, ICX8200-C08PF, ICX8200-24FX, ICX7550-24F; cổng SFP28 của ICX8200-48PF cũng chạy module 10G. Trong cùng tủ rack, cáp DAC 10G-SFPP-TWX-P-0101 (1 m), 10G-SFPP-TWX-P-0301 (3 m) hoặc 10G-SFPP-TWX-P-0501 (5 m) rẻ hơn cặp module quang. Nếu tuyến là đa mode trong toà nhà, mã tương ứng là 10G-SFPP-SR-S. Xem thêm toàn bộ module quang RUCKUS, cách thiết kế stack trong bài Stacking switch RUCKUS ICX là gì? Cách thiết kế stack đúng chuẩn và tổng quan các dòng switch trong bài Switch RUCKUS ICX là gì? Toàn cảnh ICX 8100, 8200, 7550, 7650 và 7850.
Cần báo giá 10G-SFPP-LRM hoặc kiểm tra tương thích với switch đang dùng, gửi mã switch và sơ đồ đấu nối qua trang liên hệ RUCKUS Việt Nam; kỹ thuật RUCKUS Việt Nam đối chiếu bảng hỗ trợ của hãng trước khi báo giá.