10G-SFPP-TX-LP-A là module SFP+ đồng 10GBASE-T tiêu thụ điện thấp (Low Power) của RUCKUS, cho phép cổng SFP+ của switch ICX nối 10 Gbps bằng cáp Cat 6a/Cat 7 tới 30 m qua đầu RJ-45. Mã này thay thế 10G-SFPP-TX-A (đã EOL) vốn bị giới hạn số lượng lắp do công suất cao.

Cách đọc mã 10G-SFPP-TX-LP-A
Tiền tố 10G-SFPP chỉ module SFP+ 10 Gigabit. Phần TX là chuẩn quang: cổng đồng RJ-45. Hậu tố: A: đạt chuẩn TAA (Trade Agreements Act); LP: low power, tiêu thụ điện thấp. Datasheet quy định: mã không ghi dải nhiệt là 0–70 °C; "industrial temperature" là -40 đến 85 °C; "8-pack" là gói 8 chiếc; TAA là yêu cầu xuất xứ cho mua sắm chính phủ Mỹ. Bảo hành theo chính sách bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS.
Thông số theo hãng sản xuất
| Chuẩn | 10GBASE-T |
|---|---|
| Chuẩn IEEE | 802.3an |
| Dạng module | SFP+ |
| Bước sóng | Không áp dụng (cáp đồng) |
| Loại sợi / cáp | Cáp xoắn đôi Cat 6a/Cat 7 |
| Khoảng cách tối đa | 30 m |
| Đầu nối | RJ-45 |
| Giám sát quang (DOM) | Không |
| Nhiệt độ vận hành | 0–70 °C |
| Tuân thủ TAA | Có |
| Bảo hành | Theo bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS (datasheet) |
| Mô tả theo hãng sản xuất | 10G-BASE-TX RJ-45 up to 30M over CAT 6a/7 cable TAA Applicable Low Power |
| Trạng thái | Đang cung cấp |
10G-SFPP-TX-LP-A khác gì các mã cùng họ
So với các module SFP+ quang, đây là mã duy nhất trong nhóm 10G dùng RJ-45. So với 10G-SFPP-TX-A đời trước, bản LP giảm công suất và được hỗ trợ trên toàn bộ ICX 7000 (với FastIron 8.0.95j/9.0.10 trở lên) cùng ICX 8100 và ICX 8200.
| Mã | Chuẩn | Sợi | Khoảng cách | Nhiệt độ | TAA | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10G-SFPP-TX-LP-A | 10GBASE-T | Cáp xoắn đôi Cat 6a/Cat 7 | 30 m | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| 10G-SFPP-SR | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | -40 đến 85 °C (công nghiệp) | Không | EOL |
| 10G-SFPP-SR-S | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| 10G-SFPP-SR-SA | 10GBASE-SR | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 300 m (OM3), 400 m (OM4), 500 m trên OM4 LazrSPEED | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| 10G-SFPP-LR | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | -40 đến 85 °C (công nghiệp) | Không | EOL |
| 10G-SFPP-LR-S | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| 10G-SFPP-LR-SA | 10GBASE-LR | Đơn mode (SMF) | 10 km | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| 10G-SFPP-LRM | 10GBASE-LRM | Đa mode cũ OM1/OM2 (và OM3/OM4) | 220 m trên OM1/OM2; 300 m trên OM3/OM4 | 0–70 °C | Không | EOL |
Switch RUCKUS ICX hỗ trợ 10G-SFPP-TX-LP-A
Chỉ dùng cho data link (không stacking) trên ICX 7150, ICX 7250, ICX 7450, ICX 7550, ICX 7650, ICX 7750, ICX 7850, ICX 8100, ICX 8200.
- ICX 7150–7850: cần FastIron 8.0.95j hoặc 9.0.10 trở lên
- Module đồng 10G không chạy ở tốc độ 1G (ghi chú trong datasheet)

Ứng dụng triển khai
Nối máy chủ hoặc NAS có card 10GBASE-T vào cổng SFP+ của ICX 8200, nối AP Wi-Fi 7 R770 (cổng 10GbE) vào switch quang, hoặc nối hai switch cách nhau dưới 30 m bằng cáp Cat 6a sẵn có mà không cần kéo quang.
Lưu ý khi chọn và lắp đặt
Datasheet ghi rõ "10G Copper GBIC is not compatible with 1G Speed": đầu xa phải chạy 10 Gbps. Khoảng cách 30 m ngắn hơn nhiều so với 100 m của 10GBASE-T trên switch có cổng RJ-45 sẵn.
Lắp đặt và kiểm tra 10G-SFPP-TX-LP-A trên switch ICX
Module RUCKUS thay nóng được (hot-swappable theo datasheet): cắm vào cổng SFP+ khi switch đang chạy, không cần khởi động lại. Dùng cáp Cat 6a/Cat 7 đã bấm đầu chuẩn, dài không quá 30 m; kiểm tra bằng lệnh show interface để xem tốc độ thương lượng và lỗi CRC. Lệnh show media trên FastIron xác nhận module đã được nhận diện; mã này không có DOM nên kiểm tra tuyến bằng máy đo công suất quang hoặc OTDR trước khi đấu nối.
Sản phẩm dùng kèm 10G-SFPP-TX-LP-A
Cổng SFP+ 10G có trên ICX8100-24P-X, ICX8100-48PF-X, ICX8200-C08PF, ICX8200-24FX, ICX7550-24F; cổng SFP28 của ICX8200-48PF cũng chạy module 10G. Xem thêm toàn bộ module quang RUCKUS, cách thiết kế stack trong bài Stacking switch RUCKUS ICX là gì? Cách thiết kế stack đúng chuẩn và tổng quan các dòng switch trong bài Switch RUCKUS ICX là gì? Toàn cảnh ICX 8100, 8200, 7550, 7650 và 7850.
Cần báo giá 10G-SFPP-TX-LP-A hoặc kiểm tra tương thích với switch đang dùng, gửi mã switch và sơ đồ đấu nối qua trang liên hệ RUCKUS Việt Nam; kỹ thuật RUCKUS Việt Nam đối chiếu bảng hỗ trợ của hãng trước khi báo giá.