E100G-QSFP28-SR4 là module QSFP28 100 Gbps đa mode của RUCKUS: 4 làn 25G ở 850 nm trên cáp MTP 12 sợi OM4, tới 100 m, có giám sát quang và hỗ trợ breakout 4×25G. Dùng cho stacking và uplink 100G trên ICX 7550, 7650, 7850.

Cách đọc mã E100G-QSFP28-SR4
Tiền tố E100G chỉ module 100 Gigabit dạng QSFP28. Phần SR4 là chuẩn quang: short reach 4 làn song song trên cáp MTP. Datasheet quy định: mã không ghi dải nhiệt là 0–70 °C; "industrial temperature" là -40 đến 85 °C; "8-pack" là gói 8 chiếc; TAA là yêu cầu xuất xứ cho mua sắm chính phủ Mỹ. Bảo hành theo chính sách bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS.
Thông số theo hãng sản xuất
| Chuẩn | 100GBASE-SR4 |
|---|---|
| Chuẩn IEEE | 802.3bm |
| Dạng module | QSFP28 |
| Bước sóng | 850 nm |
| Loại sợi / cáp | Đa mode (MMF) OM4, 8 sợi |
| Khoảng cách tối đa | 100 m (OM4), 130 m trên OM4/OM5 LazrSPEED |
| Đầu nối | MTP/MPO 1×12 |
| Giám sát quang (DOM) | Có |
| Nhiệt độ vận hành | 0–70 °C |
| Tuân thủ TAA | Không |
| Công suất phát (TX) | -8.4 đến 2.4 dBm |
| Độ nhạy thu (RX) | 2.4 đến -10.3 dBm |
| Bảo hành | Theo bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS (datasheet) |
| Mô tả theo hãng sản xuất | 100GBASE-SR4 QSFP28 optic (MTP 1x12), for up to 100m over MMF, 25G breakout capable |
| Trạng thái | Đang cung cấp |
E100G-QSFP28-SR4 khác gì các mã cùng họ
So với E100G-QSFP-ESR4 (300 m, đã EOL) tầm ngắn hơn nhưng là mã hiện hành. Bản E100G-QSFP28-SR4-A đạt TAA. So với E100G-QSFP28-DR1/FR1/LR1 dùng đơn mode LC, SR4 rẻ hơn cho khoảng cách trong phòng máy.
| Mã | Chuẩn | Sợi | Khoảng cách | Nhiệt độ | TAA | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| E100G-QSFP28-SR4 | 100GBASE-SR4 | Đa mode (MMF) OM4, 8 sợi | 100 m (OM4), 130 m trên OM4/OM5 LazrSPEED | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E100G-QSFP28-SR4-A | 100GBASE-SR4 | Đa mode (MMF) OM4, 8 sợi | 100 m (OM4) | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| E100G-QSFP-ESR4 | 100GBASE-ESR4 | Đa mode (MMF) OM4, 8 sợi | 300 m (OM4) | 0–70 °C | Không | EOL |
| E100G-QSFP28-DR1 | 100GBASE-DR (PAM4, FEC) | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 500 m | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E100G-QSFP28-FR1 | 100GBASE-FR (PAM4, FEC) | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 2 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E100G-QSFP28-LR1 | 100GBASE-LR (PAM4, FEC) | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E100G-QSFP28-LR4-LP-10KM | 100GBASE-LR4 | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E100G-QSFP28-ER4L | 100GBASE-ER4 Lite | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 30 km không FEC; 40 km có FEC | 0–70 °C | Không | Đang bán |
Switch RUCKUS ICX hỗ trợ E100G-QSFP28-SR4
Dùng được cho cả stacking và data link trên ICX 7550, ICX 7650, ICX 7850. Không có trong bảng hỗ trợ của hãng cho ICX 8100, ICX 8200.
- ICX 7550: cần FastIron 8.0.95c trở lên để stacking
- Hỗ trợ breakout 4×25G

Ứng dụng triển khai
Stacking ICX 7850-32Q trong cùng phòng máy khi vượt 5 m cáp DAC, uplink 100G từ ICX 7650 lên ICX 7850, hoặc tách 4×25G xuống bốn switch ICX 8200 qua cáp breakout MTP-to-4×LC.
Lưu ý khi chọn và lắp đặt
Cần cáp OM4 MTP 12 sợi; trên ICX 7550 stacking yêu cầu FastIron 8.0.95c trở lên. Đầu thu tối thiểu -10,3 dBm.
Lắp đặt và kiểm tra E100G-QSFP28-SR4 trên switch ICX
Module RUCKUS thay nóng được (hot-swappable theo datasheet): cắm vào cổng QSFP28 khi switch đang chạy, không cần khởi động lại. Cáp MTP/MPO phải đúng polarity (thường Type B cho 4 làn song song) và đúng số sợi (8 hoặc 12); lau đầu MTP bằng dụng cụ chuyên dụng vì mỗi hạt bụi trên một trong 8 lõi làm một làn mất link. Sau khi cắm, lệnh show media trên FastIron liệt kê module đã nhận; show optic <cổng> đọc nhiệt độ, công suất phát và thu. Đối chiếu công suất thu với dải trong bảng thông số: thấp hơn ngưỡng là tuyến suy hao quá lớn, cao hơn ngưỡng trên là hai đầu quá gần cần bộ suy hao. Khi dùng cho stacking, cấu hình cổng stack trước rồi mới cắm cáp; show stack xác nhận thành viên và đường dự phòng.
Sản phẩm dùng kèm E100G-QSFP28-SR4
Cổng QSFP28 100G có trên ICX7850-32Q, ICX7650-48ZP và ICX7550-48P. Trong cùng tủ, cáp DAC 100G E100G-QSFP-QSFP-P-0101, E100G-QSFP-QSFP-P-0301, E100G-QSFP-QSFP-P-0501 thay được cặp module; tách 4×25G bằng E100G-QSFP-4SFP-P-0101. Xem thêm toàn bộ module quang RUCKUS, cách thiết kế stack trong bài Stacking switch RUCKUS ICX là gì? Cách thiết kế stack đúng chuẩn và tổng quan các dòng switch trong bài Switch RUCKUS ICX là gì? Toàn cảnh ICX 8100, 8200, 7550, 7650 và 7850.
Cần báo giá E100G-QSFP28-SR4 hoặc kiểm tra tương thích với switch đang dùng, gửi mã switch và sơ đồ đấu nối qua trang liên hệ RUCKUS Việt Nam; kỹ thuật RUCKUS Việt Nam đối chiếu bảng hỗ trợ của hãng trước khi báo giá.