E100G-QSFP28-LR1 là module QSFP28 100 Gbps đơn mode PAM4 tầm 10 km của RUCKUS, một làn 100G ở 1.311 nm, đầu LC, bật FEC. So với E100G-QSFP28-LR4-LP-10KM cùng tầm 10 km, LR1 là thế hệ chuẩn 802.3cu mới hơn.

Cách đọc mã E100G-QSFP28-LR1
Tiền tố E100G chỉ module 100 Gigabit dạng QSFP28. Phần LR1 là chuẩn quang: 100G một làn PAM4, 10 km. Datasheet quy định: mã không ghi dải nhiệt là 0–70 °C; "industrial temperature" là -40 đến 85 °C; "8-pack" là gói 8 chiếc; TAA là yêu cầu xuất xứ cho mua sắm chính phủ Mỹ. Bảo hành theo chính sách bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS.
Thông số theo hãng sản xuất
| Chuẩn | 100GBASE-LR (PAM4, FEC) |
|---|---|
| Chuẩn IEEE | 802.3cu |
| Dạng module | QSFP28 |
| Bước sóng | 1.311 nm |
| Loại sợi / cáp | Đơn mode (SMF), 2 sợi |
| Khoảng cách tối đa | 10 km |
| Đầu nối | LC |
| Giám sát quang (DOM) | Có |
| Nhiệt độ vận hành | 0–70 °C |
| Tuân thủ TAA | Không |
| Bảo hành | Theo bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS (datasheet) |
| Mô tả theo hãng sản xuất | 100GBASE-LR QSFP28 PAM4 optic, LC, 10km over SMF, FEC enabled |
| Trạng thái | Đang cung cấp |
E100G-QSFP28-LR1 khác gì các mã cùng họ
Cùng họ với DR1 (500 m) và FR1 (2 km). Khác LR4-LP-10KM: LR1 là PAM4 một làn, chỉ data link; LR4-LP là bốn bước sóng NRZ và hỗ trợ stacking.
| Mã | Chuẩn | Sợi | Khoảng cách | Nhiệt độ | TAA | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| E100G-QSFP28-LR1 | 100GBASE-LR (PAM4, FEC) | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E100G-QSFP28-SR4 | 100GBASE-SR4 | Đa mode (MMF) OM4, 8 sợi | 100 m (OM4), 130 m trên OM4/OM5 LazrSPEED | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E100G-QSFP28-SR4-A | 100GBASE-SR4 | Đa mode (MMF) OM4, 8 sợi | 100 m (OM4) | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| E100G-QSFP-ESR4 | 100GBASE-ESR4 | Đa mode (MMF) OM4, 8 sợi | 300 m (OM4) | 0–70 °C | Không | EOL |
| E100G-QSFP28-DR1 | 100GBASE-DR (PAM4, FEC) | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 500 m | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E100G-QSFP28-FR1 | 100GBASE-FR (PAM4, FEC) | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 2 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E100G-QSFP28-LR4-LP-10KM | 100GBASE-LR4 | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E100G-QSFP28-ER4L | 100GBASE-ER4 Lite | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 30 km không FEC; 40 km có FEC | 0–70 °C | Không | Đang bán |
Switch RUCKUS ICX hỗ trợ E100G-QSFP28-LR1
Chỉ dùng cho data link (không stacking) trên ICX 7550, ICX 7650, ICX 7850. Không có trong bảng hỗ trợ của hãng cho ICX 8100, ICX 8200.
- ICX 7550/7650/7850: cần FastIron 8.0.95 trở lên; chỉ data link

Ứng dụng triển khai
Liên kết 100G giữa hai cơ sở cách tới 10 km khi thiết bị đầu xa cũng dùng 100GBASE-LR PAM4 (ví dụ router hoặc switch thế hệ mới).
Lưu ý khi chọn và lắp đặt
Nếu cần stacking ICX 7850 qua tuyến 10 km, dùng E100G-QSFP28-LR4-LP-10KM thay vì LR1.
Lắp đặt và kiểm tra E100G-QSFP28-LR1 trên switch ICX
Module RUCKUS thay nóng được (hot-swappable theo datasheet): cắm vào cổng QSFP28 khi switch đang chạy, không cần khởi động lại. Dùng dây nhảy LC duplex đúng loại sợi (đơn mode); tháo nắp bụi ngay trước khi cắm và lau đầu connector nếu đã để hở. Sau khi cắm, lệnh show media trên FastIron liệt kê module đã nhận; show optic <cổng> đọc nhiệt độ, công suất phát và thu. Đối chiếu công suất thu với dải trong bảng thông số: thấp hơn ngưỡng là tuyến suy hao quá lớn, cao hơn ngưỡng trên là hai đầu quá gần cần bộ suy hao.
Sản phẩm dùng kèm E100G-QSFP28-LR1
Cổng QSFP28 100G có trên ICX7850-32Q, ICX7650-48ZP và ICX7550-48P. Trong cùng tủ, cáp DAC 100G E100G-QSFP-QSFP-P-0101, E100G-QSFP-QSFP-P-0301, E100G-QSFP-QSFP-P-0501 thay được cặp module; tách 4×25G bằng E100G-QSFP-4SFP-P-0101. Xem thêm toàn bộ module quang RUCKUS, cách thiết kế stack trong bài Stacking switch RUCKUS ICX là gì? Cách thiết kế stack đúng chuẩn và tổng quan các dòng switch trong bài Switch RUCKUS ICX là gì? Toàn cảnh ICX 8100, 8200, 7550, 7650 và 7850.
Cần báo giá E100G-QSFP28-LR1 hoặc kiểm tra tương thích với switch đang dùng, gửi mã switch và sơ đồ đấu nối qua trang liên hệ RUCKUS Việt Nam; kỹ thuật RUCKUS Việt Nam đối chiếu bảng hỗ trợ của hãng trước khi báo giá.