E40G-QSFP-LR4-INT là module QSFP+ 40G đơn mode dạng "parallel" 4 làn 1.310 nm trên cáp MTP 8 sợi, tách được thành 4 đường 10GBASE-LR đi tới 10 km. Khác với E40G-QSFP-LR4 dùng LC 2 sợi, bản INT dành cho kịch bản breakout từ một cổng 40G tới bốn thiết bị 10G ở xa.

Cách đọc mã E40G-QSFP-LR4-INT
Tiền tố E40G-QSFP chỉ module QSFP+ 40 Gigabit. Phần LR4 là chuẩn quang: long reach 4 bước sóng ghép trên 2 sợi đơn mode. Hậu tố: INT: tương thích và tách được thành 4 đường 10G. Datasheet quy định: mã không ghi dải nhiệt là 0–70 °C; "industrial temperature" là -40 đến 85 °C; "8-pack" là gói 8 chiếc; TAA là yêu cầu xuất xứ cho mua sắm chính phủ Mỹ. Bảo hành theo chính sách bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS.
Thông số theo hãng sản xuất
| Chuẩn | 40GBASE-LR4 (tương thích 10GBASE-LR, breakout 4×10G) |
|---|---|
| Chuẩn IEEE | 802.3ba |
| Dạng module | QSFP+ |
| Bước sóng | 1.310 nm |
| Loại sợi / cáp | Đơn mode (SMF), 8 sợi |
| Khoảng cách tối đa | 10 km |
| Đầu nối | MTP/MPO 1×8 hoặc 1×12 |
| Giám sát quang (DOM) | Có |
| Nhiệt độ vận hành | 0–70 °C |
| Tuân thủ TAA | Không |
| Bảo hành | Theo bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS (datasheet) |
| Mô tả theo hãng sản xuất | 40GBASE-LR4 QSFP+ to 4 SFP+ optic (MTP 1x8 or 1x12), for up to 10Km over SMF (compatible with 10GBASE-LR, 10G breakout-capable) |
| Trạng thái | Đang cung cấp |
E40G-QSFP-LR4-INT khác gì các mã cùng họ
Là mã 40G đơn mode duy nhất hỗ trợ breakout trong danh mục. Chỉ dùng cho data link trên ICX 7550, 7750, 7850; từ FastIron 9.0.10 còn hỗ trợ breakout 1G.
| Mã | Chuẩn | Sợi | Khoảng cách | Nhiệt độ | TAA | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| E40G-QSFP-LR4-INT | 40GBASE-LR4 (tương thích 10GBASE-LR, breakout 4×10G) | Đơn mode (SMF), 8 sợi | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E40G-QSFP-SR4 | 40GBASE-SR4 | Đa mode (MMF) OM3/OM4, 8 sợi | 100 m (OM3), 150 m (OM4), 215 m trên OM4/OM5 LazrSPEED | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E40G-QSFP-SR4-INT | 40GBASE-SR4 (tương thích 10GBASE-SR, breakout 4×10G) | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 100 m (OM3), 150 m (OM4) | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E40G-QSFP-LR4 | 40GBASE-LR4 | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E40G-QSFP-LR4-A | 40GBASE-LR4 | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 10 km | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| E40G-QSFP-ER4 | 40GBASE-ER4 | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 40 km | 0–70 °C | Không | EOL |
| E40G-QSFP-SR-BIDI | 40GBASE-SR BiDi | Đa mode (MMF) OM3/OM4, 2 sợi | 100 m (OM3), 150 m (OM4), 200 m OM5 và 210 m OM5 LazrSPEED | 0–70 °C | Không | EOL |
Switch RUCKUS ICX hỗ trợ E40G-QSFP-LR4-INT
Chỉ dùng cho data link (không stacking) trên ICX 7550, ICX 7750, ICX 7850. Không có trong bảng hỗ trợ của hãng cho ICX 7650, ICX 8100, ICX 8200.
- ICX 7550/7850: cần FastIron 9.0.0 trở lên; breakout 1G từ FastIron 9.0.10

Ứng dụng triển khai
Từ core ICX 7850 cấp 4 uplink 10G LR cho 4 toà nhà khác nhau trong khuôn viên, mỗi nhánh dùng 10G-SFPP-LR-S ở đầu xa; hoặc gom 4 chi nhánh cách vài km về một cổng QSFP+ duy nhất.
Lưu ý khi chọn và lắp đặt
Cần cáp MTP-to-4×LC đơn mode và cấu hình breakout trên switch. Không nằm trong bảng hỗ trợ của ICX 7650 và không dùng cho stacking.
Lắp đặt và kiểm tra E40G-QSFP-LR4-INT trên switch ICX
Module RUCKUS thay nóng được (hot-swappable theo datasheet): cắm vào cổng QSFP+ khi switch đang chạy, không cần khởi động lại. Cáp MTP/MPO phải đúng polarity (thường Type B cho 4 làn song song) và đúng số sợi (8 hoặc 12); lau đầu MTP bằng dụng cụ chuyên dụng vì mỗi hạt bụi trên một trong 8 lõi làm một làn mất link. Sau khi cắm, lệnh show media trên FastIron liệt kê module đã nhận; show optic <cổng> đọc nhiệt độ, công suất phát và thu. Đối chiếu công suất thu với dải trong bảng thông số: thấp hơn ngưỡng là tuyến suy hao quá lớn, cao hơn ngưỡng trên là hai đầu quá gần cần bộ suy hao.
Sản phẩm dùng kèm E40G-QSFP-LR4-INT
Cổng QSFP+ 40G là uplink/stacking của ICX7550-24P, ICX7550-48P, ICX7650-48ZP; cổng QSFP28 trên ICX7850-32Q cũng chạy 40G. Trong cùng tủ, cáp DAC E40G-QSFP-QSFP-P-0101 (1 m), E40G-QSFP-QSFP-P-0301 (3 m) hoặc AOC E40G-QSFP-QSFP-AOC-1001 (10 m) là lựa chọn rẻ hơn. Mỗi nhánh 10G ở đầu xa dùng 10G-SFPP-SR-S (đa mode) hoặc 10G-SFPP-LR-S (đơn mode). Xem thêm toàn bộ module quang RUCKUS, cách thiết kế stack trong bài Stacking switch RUCKUS ICX là gì? Cách thiết kế stack đúng chuẩn và tổng quan các dòng switch trong bài Switch RUCKUS ICX là gì? Toàn cảnh ICX 8100, 8200, 7550, 7650 và 7850.
Cần báo giá E40G-QSFP-LR4-INT hoặc kiểm tra tương thích với switch đang dùng, gửi mã switch và sơ đồ đấu nối qua trang liên hệ RUCKUS Việt Nam; kỹ thuật RUCKUS Việt Nam đối chiếu bảng hỗ trợ của hãng trước khi báo giá.