E40G-QSFP-LR4-A là bản đạt chuẩn TAA của module QSFP+ 40GBASE-LR4 RUCKUS: đơn mode, 10 km, đầu LC, có giám sát quang. Hỗ trợ stacking và data link trên ICX 7450, 7550, 7650, 7850 từ FastIron 9.0.0.

Cách đọc mã E40G-QSFP-LR4-A
Tiền tố E40G-QSFP chỉ module QSFP+ 40 Gigabit. Phần LR4 là chuẩn quang: long reach 4 bước sóng ghép trên 2 sợi đơn mode. Hậu tố: A: đạt chuẩn TAA (Trade Agreements Act). Datasheet quy định: mã không ghi dải nhiệt là 0–70 °C; "industrial temperature" là -40 đến 85 °C; "8-pack" là gói 8 chiếc; TAA là yêu cầu xuất xứ cho mua sắm chính phủ Mỹ. Bảo hành theo chính sách bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS.
Thông số theo hãng sản xuất
| Chuẩn | 40GBASE-LR4 |
|---|---|
| Chuẩn IEEE | 802.3ba |
| Dạng module | QSFP+ |
| Bước sóng | 1.264,5–1.337,5 nm |
| Loại sợi / cáp | Đơn mode (SMF), 2 sợi |
| Khoảng cách tối đa | 10 km |
| Đầu nối | LC |
| Giám sát quang (DOM) | Có |
| Nhiệt độ vận hành | 0–70 °C |
| Tuân thủ TAA | Có |
| Bảo hành | Theo bảo hành giới hạn tiêu chuẩn của switch RUCKUS (datasheet) |
| Mô tả theo hãng sản xuất | 40GBASE-LR4 QSFP+ optic (LC), for up to 10Km over SMF TAA Compliant |
| Trạng thái | Đang cung cấp |
E40G-QSFP-LR4-A khác gì các mã cùng họ
Cùng thông số quang với E40G-QSFP-LR4 nhưng thêm TAA, yêu cầu FastIron 9.0.0 trở lên và không được liệt kê cho ICX 7750.
| Mã | Chuẩn | Sợi | Khoảng cách | Nhiệt độ | TAA | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| E40G-QSFP-LR4-A | 40GBASE-LR4 | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 10 km | 0–70 °C | Có | Đang bán |
| E40G-QSFP-SR4 | 40GBASE-SR4 | Đa mode (MMF) OM3/OM4, 8 sợi | 100 m (OM3), 150 m (OM4), 215 m trên OM4/OM5 LazrSPEED | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E40G-QSFP-SR4-INT | 40GBASE-SR4 (tương thích 10GBASE-SR, breakout 4×10G) | Đa mode (MMF) OM3/OM4 | 100 m (OM3), 150 m (OM4) | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E40G-QSFP-LR4 | 40GBASE-LR4 | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E40G-QSFP-LR4-INT | 40GBASE-LR4 (tương thích 10GBASE-LR, breakout 4×10G) | Đơn mode (SMF), 8 sợi | 10 km | 0–70 °C | Không | Đang bán |
| E40G-QSFP-ER4 | 40GBASE-ER4 | Đơn mode (SMF), 2 sợi | 40 km | 0–70 °C | Không | EOL |
| E40G-QSFP-SR-BIDI | 40GBASE-SR BiDi | Đa mode (MMF) OM3/OM4, 2 sợi | 100 m (OM3), 150 m (OM4), 200 m OM5 và 210 m OM5 LazrSPEED | 0–70 °C | Không | EOL |
Switch RUCKUS ICX hỗ trợ E40G-QSFP-LR4-A
Dùng được cho cả stacking và data link trên ICX 7450, ICX 7550, ICX 7650, ICX 7850. Không có trong bảng hỗ trợ của hãng cho ICX 8100, ICX 8200.
- ICX 7450/7550/7650/7850: cần FastIron 9.0.0 trở lên
- Không có trong bảng hỗ trợ của ICX 7750

Ứng dụng triển khai
Dùng thay E40G-QSFP-LR4 trong dự án có ràng buộc TAA: liên kết 40G đơn mode giữa toà nhà, stacking ICX 7550/7650 giữa các tầng.
Lưu ý khi chọn và lắp đặt
Với hệ thống còn ICX 7750 hoặc FastIron cũ hơn 9.0.0, hãy dùng E40G-QSFP-LR4 tiêu chuẩn.
Lắp đặt và kiểm tra E40G-QSFP-LR4-A trên switch ICX
Module RUCKUS thay nóng được (hot-swappable theo datasheet): cắm vào cổng QSFP+ khi switch đang chạy, không cần khởi động lại. Dùng dây nhảy LC duplex đúng loại sợi (đơn mode); tháo nắp bụi ngay trước khi cắm và lau đầu connector nếu đã để hở. Sau khi cắm, lệnh show media trên FastIron liệt kê module đã nhận; show optic <cổng> đọc nhiệt độ, công suất phát và thu. Đối chiếu công suất thu với dải trong bảng thông số: thấp hơn ngưỡng là tuyến suy hao quá lớn, cao hơn ngưỡng trên là hai đầu quá gần cần bộ suy hao. Khi dùng cho stacking, cấu hình cổng stack trước rồi mới cắm cáp; show stack xác nhận thành viên và đường dự phòng.
Sản phẩm dùng kèm E40G-QSFP-LR4-A
Cổng QSFP+ 40G là uplink/stacking của ICX7550-24P, ICX7550-48P, ICX7650-48ZP; cổng QSFP28 trên ICX7850-32Q cũng chạy 40G. Trong cùng tủ, cáp DAC E40G-QSFP-QSFP-P-0101 (1 m), E40G-QSFP-QSFP-P-0301 (3 m) hoặc AOC E40G-QSFP-QSFP-AOC-1001 (10 m) là lựa chọn rẻ hơn. Xem thêm toàn bộ module quang RUCKUS, cách thiết kế stack trong bài Stacking switch RUCKUS ICX là gì? Cách thiết kế stack đúng chuẩn và tổng quan các dòng switch trong bài Switch RUCKUS ICX là gì? Toàn cảnh ICX 8100, 8200, 7550, 7650 và 7850.
Cần báo giá E40G-QSFP-LR4-A hoặc kiểm tra tương thích với switch đang dùng, gửi mã switch và sơ đồ đấu nối qua trang liên hệ RUCKUS Việt Nam; kỹ thuật RUCKUS Việt Nam đối chiếu bảng hỗ trợ của hãng trước khi báo giá.